Bây giờ là:

KHU VỰC TRA CỨU

LỜI HAY - Ý ĐẸP

CLB VIOLET

LIÊN KẾT WEBSITE

Lịch âm dương

TRA TỪ ĐIỂN


Chọn từ điển theo yêu cầu:

Chát với chủ nhân

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Xuân Đức)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Lê Xuân Đức

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy quý vị chưa khám phá được hết những cái hay, cái đẹp của wesite cũng như chưa thể tải được các tài liệu từ Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tìm kiếm trên Google

    Google

    ĐỀ THI HSG MÔN HÓA HỌC NĂM 2010-2011

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Xuân Đức (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:42' 04-10-2011
    Dung lượng: 64.5 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    HUYỆN LANG CHÁNH
    kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp huyện
    Năm học 2010 - 2011
    
    
    Môn thi: Hóa học
    Lớp: 9 THCS
    Ngày thi: 23.01.2011
    Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
    
    
    Câu 1 (4,0 điểm):
    a) Chỉ dùng một hóa chất hãy trình bày phương pháp hóa học phân biệt 3 chất rắn sau đựng trong 3 ống nghiệm riêng biệt bị mất nhãn: K2O, MgO, Al2O3.
    b) Nêu phương pháp hóa học tách riêng từng khí ra khỏi hỗn hợp gồm 3 khí sau: O2, H2, SO2.
    Câu 2 (4,0 điểm):
    1) Tìm các chất thích hợp ứng với các chữ cái X1, X2 … và hoàn thành các phương trình hóa học theo các sơ đồ sau:
    Fe2O3 + H2  FexOy + X1
    Fe3O4 + H2SO4 (loãng) X2 + X3 + X1
    X4 + X5 KCl + MnCl2 + H2O + Cl2
    X6 + X7 K2CO3 + BaCO3 + H2O
    X7 + X8 Ag2O + KNO3 + H2O
    2) Từ nguyên liệu ban đầu là muối ăn (NaCl), nước, không khí, quặng pirit (FeS2), các chất xúc tác thích hợp, thiết bị cần thiết coi như có đủ. Viết phương trình phản ứng điều chế các chất sau: Fe, FeCl2, FeSO4. Ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có).
    Câu 3 (3,0 điểm): Trong một bình kín chứa SO2 và O2 theo tỷ lệ số mol là 1 : 1 và một ít bột xúc tác là V2O5. Nung nóng bình một thời gian được hỗn hợp khí, trong đó khí sản phẩm chiếm 35,3% thể tích. Tính hiệu suất phản ứng.
    Câu 4 (4,0 điểm): Cho 9,4 gam một oxit kim loại hoá trị I (kim loại M) vào H2O được dung dịch A có tính kiềm. Chia A làm 2 phần bằng nhau:
    - Phần 1: Cho tác dụng với 95 ml dung dịch HCl 1M thấy dung dịch sau phản ứng làm quì tím hoá xanh.
    - Phần 2: Cho tác dụng với 105 ml dung dịch HCl 1M thấy dung dịch sau phản ứng làm quì tím hoá đỏ.
    a) Xác định công thức hoá học của oxit kim loại đã dùng.
    b) Có 500 gam dung dịch A với nồng độ 11,2%. Xác định thể tích khí CO2 (đktc) cần phải dẫn vào dung dịch A để tạo hỗn hợp hai muối (muối trung hoà và muối axit) với tỷ lệ số mol tương ứng là 3:2.
    Câu 5 (5,0 điểm): Cho 16,8 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí A. Cho toàn bộ khí A hấp thụ vào 1,8 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M thì thu được 33,49 gam kết tủa. Xác định thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.
    (Cho biết: S=32; Cl=35,5; H=1; O=16; C=12; Ba=137; Ca =40; Mg =24; K =39)
    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

    Câu
    Nội dung
    Điểm
    
    1
    (4,0 đ)
    a) Lấy mỗi chất ra một ít làm mẫu thử và đánh số thứ tự.
    Cho H2O vào 3 mẫu thử, mẫu thử tan là K2O, còn 2 mẫu thử không tan là MgO, Al2O3.
    K2O + H2O  2KOH
    Dùng dung dịch KOH vừa điều chế được cho vào 2 mẫu thử không tan trên, mẫu thử nào tan là Al2O3, mẫu thử không tan là MgO.
    Al2O3 + 2KOH  2KAlO2 + H2O
    b) Cho hỗn hợp qua dung dịch Ca(OH)2 dư, SO2 bị giữ lại theo phản ứng:
    SO2 + Ca(OH)2  CaSO3 + H2O
    Cho kết tủa CaSO3 vào dung dịch H2SO4 dư, thu khí bay ra ta được SO2:
    CaSO3 + H2SO4  CaSO4 + SO2 + H2O
    Cho hỗn hợp khí còn lại qua CuO dư nung nóng, khí H2 bị giữ lại, thu khí bay ra ta được O2:
    CuO + H2  Cu + H2O
    Điện phân nước ta thu được H2:
    2H2O  2H2 + O2
    0,5
    0,5

    0,25

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25
    0,25

    0,25
    0,25

    0,25
    0,25
    0,25
    
    2
    (4,0 đ)
    1) X1 là H2O, X2 là FeSO4, X3 là Fe2(SO4)3, X4 là KMnO4, X5 là HCl (đậm đặc), X6 là Ba(HCO3)2, X7 là KOH
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Truyện cười

    Photobucket